GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

LONG ĐIỀN - BÀ RỊA VŨNG TÀU

Cập nhật lúc 15:36:35 04-12-2021 (GMT+7) Lượt xem:62

Nội quy Ban Nghi lễ

NỘI QUY

BAN NGHI LỄ TRUNG ƯƠNG GHPGVN

(sửa đổi năm 2013)

 

CHƯƠNG I

Danh xưng – Mục đích – Chức năng

Điều 1: Ban Nghi lễ là một trong các Ban chuyên ngành thuộc hệ thống tổ chức của Giáo hội Phật giáo Việt Nam theo quy định của Điều 25 Chương V Hiến chương GHPGVN sửa đổi lần thứ V.

  1. Cấp Trung ương có danh xưng đầy đủ là "Ban Nghi lễ Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam”, gọi chung là "Ban Nghi lễ Trung ương”;
  2. Cấp Tỉnh, Thành hội Phật giáo có danh xưng đầy đủ là "Ban Nghi lễ Giáo hội Phật giáo Việt Nam Tỉnh, Thành”, gọi chung là "Ban Nghi lễ cấp Tỉnh”;
  3. Cấp Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh có danh xưng đầy đủ là "Ban Nghi lễ Giáo hội Phật giáo Việt Nam Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh”, gọi chung là "Ban Nghi lễ cấp Huyện”.

Điều 2: Ban Nghi lễ hoạt động trong khuôn khổ Hiến chương GHPGVN và Nội quy riêng; dưới sự lãnh đạo của Ban Thường trực Giáo hội cùng cấp; chịu trách nhiệm trước Giáo hội về các hoạt động chuyên ngành đúng Chánh pháp.

Điều 3: Ban Nghi Lễ có chức năng, nhiệm vụ là tạo sự thống nhất lễ nghi vào các ngày lễ trọng của Phật giáo, các hoạt động chuyên ngành Nghi lễ đúng Chánh pháp, đúng truyền thống Phật giáo Việt Nam, các khoa nghi được thực hành bằng ngôn ngữ thuần Việt; xây dựng những khóa lễ đơn giản giúp cho Tăng Ni, tín đồ Phật tử dễ thực hành; đặc biệt là phù hợp lễ nghi đặc thù của từng vùng, miền, Hệ phái.

Điều 4: Các lễ nghi mang tính biệt truyền, các Hệ phái được sử dụng nghi lễ của Hệ phái và ngôn ngữ của dân tộc đó. Đối với những nghi lễ có sự tham dự của nhiều Hệ phái, nhiều thành phần, ngôn ngữ được sử dụng phải bằng ngôn ngữ thuần Việt.

Điều 5: Trong quá trình nghị sự và giải quyết công việc có liên quan, các thành viên Ban Nghi lễ các cấp đều có quyền và nghĩa vụ bình đẳng trong thảo luận và biểu quyết, đề cao trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong tổ chức thực hiện các Phật sự trọng yếu của Ban.

CHƯƠNG II

Cơ cấu tổ chức và Văn phòng

Điều 6: Nhân Sự Ban Nghi Lễ Trung ương, gồm các chức danh:

-Trưởng ban

-02 Phó Trưởng ban Thường trực

-Các Phó ban chuyên trách

-01 Chánh Thư ký

-Phó Thư ký

-Thủ quỹ

-Các Ủy viên Thường trực

-Các Ủy viên.

Điều 7: Ban Nghi lễ cấp Trung ương, cấp Tỉnh, cấp huyện (gọi chung là các cấp) được thành lập theo Hiến định. Nhiệm kỳ của Ban Nghi lễ các cấp tương ứng với nhiệm kỳ của Giáo hội cùng cấp.

  1. Trưởng Ban Nghi lễ Trung ương do Đại hội GHPGVN toàn quốc suy cử;
  2. Các Phó Ban, Thư ký và các Ủy viên do Trưởng ban đề cử, được 2/3 thành viên Ban Nghi lễ Trung ương nhất trí và đệ trình Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam chuẩn y;
  3. Trưởng ban Nghi lễ cấp Tỉnh do Đại hội GHPGVN cùng cấp suy cử;
  4. Trưởng ban Nghi lễ cấp Huyện do Đại hội GHPGVN cùng cấp suy cử;
  5. Các Phó ban, Thư ký và các Ủy viên Ban Nghi lễ các cấp do Trưởng ban Nghi lễ cùng cấp đề cử, được 2/3 thành viên Ban Nghi lễ cấp tỉnh, cấp huyện nhất trí và được Ban Thường trực Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam cùng cấp chuẩn y.

Điều 8: Ban Nghi lễ cấp Tỉnh có số lượng nhân sự không quá 27 thành viên, được Ban Thường trực GHPGVN cấp Tỉnh chuẩn y, gồm các chức danh:

-Trưởng ban

-01 Phó Trưởng ban Thường trực

-Các Phó ban chuyên trách

-01 Chánh Thư ký

-02 Phó Thư ký (một Phó Thư ký đảm nhiệm chức vụ Chánh Văn phòng)

-01 Thủ quỹ

-07 Ủy viên Thường trực

-Các Ủy viên.

Điều 9: Ban Nghi lễ cấp Huyện có số lượng nhân sự không quá 17 thành viên, được Ban Thường trực GHPGVN cấp Huyện chuẩn y, gồm các chức danh:

-Trưởng ban

-01 Phó Trưởng ban Thường trực

-02 Phó Trưởng ban

-01 Thư ký

-01 Phó Thư ký

-01 Thủ quỹ

-05 Ủy viên Thường trực

-05 Ủy viên.

Điều 10: Ban Nghi lễ Trung ương được thành lập Phân ban Nghiên cứu biên soạn Nghi lễ, Phân ban vận động tài chánh. Trưởng Phân ban do Phó ban chuyên trách của Ban Nghi lễ Trung ương đảm trách, chịu trách nhiệm chung công tác Phật sự được Lãnh đạo Ban giao phó.

Phân ban được quyền sử dụng con dấu chung của Ban Nghi lễ Trung ương. Ban Nghi lễ cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng con dấu của Giáo hội cùng cấp.

Điều 11: Các Phân ban có số lượng không quá 25 thành viên, được Trưởng Ban Nghi lễ Trung ương chuẩn y thành phần nhân sự, gồm các chức danh được cơ cấu như sau:

-Trưởng Phân ban

-01 Phó Trưởng Phân ban Thường trực

-02 Phó Trưởng Phân ban

-01 Thư ký

-01 Phó Thư ký

-Các Ủy viên Thường trực

-Các Ủy viên.

Điều 12: Ban Nghi lễ Trung ương có Văn phòng làm việc tại:

-Chùa Quán Sứ, số 73 Phố Quán Sứ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

-Thiền viện Quảng Đức, số 294 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Điều 13: Thành phần nhân sự được cơ cấu vào Ban Nghi lễ các cấp, gồm:

1.Cấp Trung ương: Trưởng Ban Nghi lễ Giáo hội cấp Tỉnh, chư Tôn đức Tăng đại diện các Hệ phái Phật giáo, được Giáo hội Phật giáo Việt Nam cấp Tỉnh giới thiệu, có uy tín, năng lực, trình độ, am hiểu một cách đầy đủ về nghi lễ; có tâm nguyện phục vụ tự nguyện được Giáo hội Phật giáo Việt Nam phân công và giao trách nhiệm;

2.Cấp Tỉnh: Trưởng Ban Nghi lễ cấp Huyện, các thành phần đại diện như quy định tại khoản 1 điều 13 Nội quy này, theo phân công và giao trách nhiệm của GHPGVN cùng cấp;

3.Cấp Huyện: Thành phần đại diện như quy định tại khoản 1 điều 13 Nội quy này, theo phân công và giao trách nhiệm của GHPGVN cùng cấp.

4.Khi thành viên tham gia Thường trực của Ban Nghi lễ cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện phải có thời gian phục vụ Ban nghi lễ cùng cấp ít nhất 01 nhiệm kỳ.

Điều 14: Ban Nghi lễ Trung ương do Trưởng Ban Nghi lễ Trung ương lãnh đạo. Ban và Trưởng Ban Nghi lễ cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Ban Nghi lễ cấp trên theo hệ thống dọc.

CHƯƠNG III

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Điều 15: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên chủ chốt:

1.Trưởng ban:

a.Báo cáo công tác trước Hội đồng Trị sự, trong thời gian Hội đồng Trị sự không họp, Trưởng ban chịu trách nhiệm và báo báo công tác Phật sự với Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, Lãnh đạo Giáo hội. Trưởng Ban Nghi lễ cấp Tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác với Ban Trị sự, Ban Thường trực Ban Trị sự, Ban Nghi lễ Trung ương theo quy định;

b.Thay mặt Ban Thường trực HĐTS triển khai các công việc được phân công mang tính chuyên ngành đến Ban Nghi lễ Tỉnh, Thành;

c.Triệu tập, chủ trì các kỳ họp thường kỳ hoặc bất thường để thảo luận, thông qua các công tác chuyên ngành;

d.Những vụ việc mang tính sự vụ do Trưởng ban quyết định; đối với những vụ việc phức tạp, quan trọng, do tập thể Ban thảo luận, biểu quyết thông qua trước khi Lãnh đạo Ban báo cáo với Ban Thường trực HĐTS, Lãnh đạo Giáo hội;

e.Nếu có duyên sự đặc biệt thì ủy quyền bằng văn bản cho Phó Trưởng Ban Thường trực xử lý công việc cho đến khi trở lại nhiệm sở;

f.Điều hành, kiểm tra các công việc tổ chức và hoạt động của ngành Nghi lễ trong cả nước;

g.Chỉ đạo việc chỉnh đốn và xây dựng Nghi lễ theo từng vùng, miền, Hệ phái cho Tăng Ni, tín đồ Phật tử phù hợp Chánh pháp;

h.Hướng dẫn, tổ chức các lễ trọng của Phật giáo và các Lễ tưởng niệm;

i.Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Tiểu ban Biên soạn Tu chỉnh Việt hóa Nghi lễ, phổ biến các nghi thức phổ thông phục vụ các lễ trọng của Phật giáo, biên soạn giáo án, giáo trình về nghi lễ giảng dạy tại các trường Phật học.

  1. Phó Trưởng Ban Thường trực:

a.Có chức năng, quyền hạn như Trưởng ban khi được ủy quyền bằng văn bản;

b.Thay mặt Trưởng ban Nghi lễ ký thư triệu tập, chủ trì các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường để thảo luận, thông qua các công tác chuyên ngành; báo cáo, tham mưu, đề xuất các lễ nghi Phật giáo với Ban Thường trực HĐTS, Lãnh đạo Giáo hội;

c.Thay mặt Trưởng ban Nghi lễ tổ chức, triển khai thực hiện các công tác được Ban Thường trực HĐTS phân công; giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các công tác chuyên ngành từ Trung ương đến địa phương;

d.Thay mặt Trưởng ban Nghi lễ phối hợp với các Ban, Viện Trung ương để tham mưu cho Ban Thường trực HĐTS, Lãnh đạo Giáo hội có hướng chỉ đạo công tác chuyên ngành Nghi lễ;

e.Chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban và Lãnh đạo Ban về công việc đã thay mặt Trưởng ban xử lý.

  1. Các Phó Trưởng ban:

a.Được quyền thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với từng vụ việc cụ thể theo sự phân công của Lãnh đạo Ban;

b.Chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban và Lãnh đạo Ban đối với các công việc được phân công giải quyết;

c.Báo cáo kết quả tham gia giải quyết với Ban và Lãnh đạo Ban.

  1. Chánh, Phó Thư ký:

a.Có trách nhiệm tập hợp hồ sơ, trình Lãnh đạo Ban và tập thể Ban xem xét tại các kỳ họp khoáng đại, thường kỳ, bất thường;

b.Khi các Tỉnh, Thành hội, Tự viện có yêu cầu hỗ trợ , Chánh – Phó Thư ký phải tiếp nhận hồ sơ và báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Ban và tổ chức phiên họp để nghiên cứu biện pháp hỗ trợ;

c.Những công tác được Ban và Lãnh đạo Ban ủy nhiệm, Chánh – Phó Thư ký phải chịu trách nhiệm về công việc được phân công giải quyết hoặc triển khai thực hiện;

d.Soạn thảo các lo